Trang chủ, Logo game cho con


Để hỏi bạn đã đi đến đâu em nói: Where did you go?
Để trả lời em nói: I went to + NƠI CHỐN
Để hỏi bạn đã trở về từ ... vào lúc nào em nói: When did you come back from +tên nơi chốn
Khi trả lời em nói: I came back + thời gian
Lưu ý:
     - Các câu hỏi này được dùng để hỏi những sự việc diễn ra trong quá khứ.
     - Các mẫu câu này được dùng với tất cả các chủ từ:
 
Để hỏi chuyến đi như thế nào em nói: What was the trip like?
Khi trả lời em nói: It was + tính từ miêu tả
Một số cụm từ miêu tả thời gian trong quá khứ:  yesterday, last week, last month, last year.
Một số tính từ miêu tả chuyến đi:  fantastic, wonderful, great
Để hỏi một người nào đó dự định làm gì, em nói: What is he/she going to do?
Khi trả lời em nói: She/ He is going to do + Từ Chỉ Hoạt Động
Để hỏi bạn thích hoạt động nào hơn em nói: What do you prefer + TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 1 or TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 2 ?
Để trả lời em nói: I prefer + HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH
Ví dụ: Which do you frefer, tennis or badminton?
I prefer badminton.
Một số cụm từ miêu tả hoạt động: take a raincoat / a camera / an umbrella / some photographs / some fruit / some drinks / some food / buy some fruit /some sausages / some humburgers / some bread / some sweets / play chess/ football / some game / some sports. 
Tên một số hoạt động thể thao: football, volleyball, badminton, table tennis, singing, dancing, fishing, swimming.
Để hỏi một người thứ ba mặc trang phục gì em nói: What's she/he wearing?
Khi trả lời em nói: It's / They're + GIÁ TIỀN
Để hỏi giá của trang phục, em dùng mẫu câu: How much is/are the ... TRANG PHỤC
Khi trả lời em nói: It's / They're GIÁ TIỀN
 
Lưu ý:
 Which one?    dùng để hỏi sự lựa chọn trong số người hoặc vật đã biết.
 
Can I have look? dùng để xin phép xem món hàng bạn cần.
                                     
Here you are   được dùng để thông báo trao đổi đồ vật
 
Thêm một số trang phục: a dress, a blouse, a shirt, a T-shirt, a skirt, jeans, trousers, shoes, sandals...

Tiếng anh lớp 4 bài 17:

Unit 17: Area

Khi muốn rủ bạn đi đến nơi nào đó, em nói: Let's go to the + TÊN NƠI CHỐN
Để đáp lại, nếu tham gia, em tán thưởng: Great! / Great idear.
Nếu không tham gia vì bận rộn em nói:Sorry, I'm busy.
Để hỏi lý do bạn muốn đến một nơi nào đó, em nói: Why do you want to go to the + TÊN NƠI CHỐN
Để trả lời em nói: Because I want some + TÊN MÓN ĐỒ EM CẦN
Ví dụ: Why do you want to go to the post office?
Because I want some stamps.
Tên một số nơi chốn: bakery, bookshop, cinema, food stall, post office, pharmacy, sweets shop, supermarket.
Lưu ý: - I/You/We/They want ...
            - He/she/it wants ...
Tiếng anh 4: Unit 16 Zoo Animals
Để hỏi kia là con vật gì em nói: What animal is that?
Khi trả lời em nói: It's + TÊN CON VẬT
Để nói lý do em thích con vật đó, em dùng mẫu câu: I like + TÊN CON VẬT + because + LÝ DO
Để nói lý do em không thích con vật đó, em dùng mẫu câu:  I don't like + TÊN CON VẬT + because + LÝ DO
Khi trả lời cho câu hỏi về lý do với từ Why em nói Because.
Ví dụ:Why do you like monkey? - Because they are funny.
Tên một số con vật:tiger, giraffe, elephant, monkey, crocodile, bear.
Một số tính từ miêu tả con vật:pertty, scary, funny, bulky.

Coming soon

 

Tiếng anh lớp 4 bài 15: Unit 15: FESTIVALS
Nội dung bài học:
Để hỏi thông tin về lễ hội nào đó em nói:What is + TÊN LỄ HỘI
Để trả lời em nói: It's a + TỪ MIÊU TẢ LỄ HỘI + festival.
hoặc: It's a festival for + TÊN ĐỐI TƯỢNG LỄ HỘI.
Ví dụ: It's a festival for children.
Để hỏi về dự định bạn sẽ làm em nói: What are you going to do?
Khi trả lời em nói:  I am going to + TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG
Ví dụ: I am going to visit my family.
Tên một số lễ hội: Tet, Christmas, New Year, Mid-Autumn Festival, Children's Day.
Một số hoạt động liên quan đến lễ hội: go to Tet markets, visit..., get lucky money, wear new clothes, decorate our home, eat nice foot, watch the fireworks display
Chú ý:I am going to.
We / You / They + are going to.
He / She / It + is going to.
 
Tiếng anh lớp 4 bài 14: Unit 14: My Mother
Để hỏi tính cách của mẹ bạn em dùng mẫu câu: What's your mother like?
Khi trả lời em nói: She's looks + Từ miêu tả
Để miêu tả vẻ bề ngoài của mẹ bạn, em nói:
What's is your father like?
What's is your teacher like?
Ví dụ:
Một số từ miêu tả tính cách: careful, cheerful, friendly, funny, kind, lovely, nice
Một số từ miêu tả vẽ bề ngoài: athletic, big, fit, old, pretty, short, slim, sporty, strong, tall, weak, young.
 

Tiếng anh lớp 4 bài 13

Unit 13 FAVOURITE FOOD AND DRINK.

Để hỏi về món ăn yêu thích của bạn, em nói:What's your favourite food?
Khi trả lời em nói tên món ăn yêu thích như: bread, noodles, rice, fish, beef, pork...
Để hỏi về thức uống yêu thích của bạn em nói: What's your favourite drink?
Khi trả lời em nói tên thức uống yêu thích như: apple juice, mineral water, milk, tea
Để mời bạn dùng món ăn hay thức uống em dùng mẫu câu: Would you like some+ + TÊN MÓN ĂN THỨC UỐNG
Nếu đồng ý em nói: Yes, please.
Nếu không đồng ý em nói: No, thanks.
 Lưu ý: Khi không muốn nhắc lại câu hỏi đã nêu, em có thể nói How about you?(Thế còn bạn thì sao)