LỚP 4




Tìm x biết
Toán lớp 4 tìm x biết:
Theo mẫu:
a) x + 257 = 1892
x = 1892 - 257
x = 1635

 

Ôn tập các số đến 100000 tiếp theo
Ôn tập các số đến 100000 tiếp theo
Nội dung: Gồm 3 dạng bài tập:
Dạng 1:Điền dấu lớn hơn, bé hơn, hoặc bằng
Dạng 2: Tìm số lớn nhất trong bốn số
Dạng 3: Tính chi vi hình chữ nhật, hình tam giác, hình lục giác
Các phép tính trong phạm vi 100000
Các phép tính trong phạm vi 100000
Phần mềm toán lớp 4:
Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
Các phép toán cộng trừ nhân chia được tạo ngẫu nhiên
Các số cũng được tạo ngẫu nhiên trong phạm vi chương trình toán lớp 3

Chú ý: Khi phép chia, chúng tôi chỉ quan tâm đến kết quả để chấm bài. các phần cộng trừ ở dưới phép chia không được kiểm tra.bởi vì mỗi giáo viên có thể dạy cho học sinh cách chia khác nhau.

Viết số thành tổng các số theo mẫu
Viết số thành tổng các số theo mẫu

Viết số sau thành tổng: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

Phân tích một số thành tổng các số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm cộng với hàng chục cộng với hàng đơn vị

Ôn tập các số đến 100000
Ôn tập các số đến 100000

Nghe đọc và nhấp vào các ô đễ nhập 

Ví dụ: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, đơn vị.

 

Unit 20: TRAVELLING
Unit 20: TRAVELLING
Để hỏi bạn đã đi đến đâu em nói: Where did you go?
Để trả lời em nói: I went to + NƠI CHỐN
Để hỏi bạn đã trở về từ ... vào lúc nào em nói: When did you come back from +tên nơi chốn
Khi trả lời em nói: I came back + thời gian
Lưu ý:
     - Các câu hỏi này được dùng để hỏi những sự việc diễn ra trong quá khứ.
     - Các mẫu câu này được dùng với tất cả các chủ từ:
 
Để hỏi chuyến đi như thế nào em nói: What was the trip like?
Khi trả lời em nói: It was + tính từ miêu tả
Một số cụm từ miêu tả thời gian trong quá khứ:  yesterday, last week, last month, last year.
Một số tính từ miêu tả chuyến đi:  fantastic, wonderful, great
Unit 19: a Picnic
Unit 19: a Picnic
Để hỏi một người nào đó dự định làm gì, em nói: What is he/she going to do?
Khi trả lời em nói: She/ He is going to do + Từ Chỉ Hoạt Động
Để hỏi bạn thích hoạt động nào hơn em nói: What do you prefer + TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 1 or TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 2 ?
Để trả lời em nói: I prefer + HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH
Ví dụ: Which do you frefer, tennis or badminton?
I prefer badminton.
Một số cụm từ miêu tả hoạt động: take a raincoat / a camera / an umbrella / some photographs / some fruit / some drinks / some food / buy some fruit /some sausages / some humburgers / some bread / some sweets / play chess/ football / some game / some sports. 
Tên một số hoạt động thể thao: football, volleyball, badminton, table tennis, singing, dancing, fishing, swimming.
Unit 18: My Clothes
Unit 18: My Clothes
Để hỏi một người thứ ba mặc trang phục gì em nói: What's she/he wearing?
Khi trả lời em nói: It's / They're + GIÁ TIỀN
Để hỏi giá của trang phục, em dùng mẫu câu: How much is/are the ... TRANG PHỤC
Khi trả lời em nói: It's / They're GIÁ TIỀN
 
Lưu ý:
 Which one?    dùng để hỏi sự lựa chọn trong số người hoặc vật đã biết.
 
Can I have look? dùng để xin phép xem món hàng bạn cần.
                                     
Here you are   được dùng để thông báo trao đổi đồ vật
 
Thêm một số trang phục: a dress, a blouse, a shirt, a T-shirt, a skirt, jeans, trousers, shoes, sandals...
Unit 17: Area
Unit 17: Area

Tiếng anh lớp 4 bài 17:

Unit 17: Area

Khi muốn rủ bạn đi đến nơi nào đó, em nói: Let's go to the + TÊN NƠI CHỐN
Để đáp lại, nếu tham gia, em tán thưởng: Great! / Great idear.
Nếu không tham gia vì bận rộn em nói:Sorry, I'm busy.
Để hỏi lý do bạn muốn đến một nơi nào đó, em nói: Why do you want to go to the + TÊN NƠI CHỐN
Để trả lời em nói: Because I want some + TÊN MÓN ĐỒ EM CẦN
Ví dụ: Why do you want to go to the post office?
Because I want some stamps.
Tên một số nơi chốn: bakery, bookshop, cinema, food stall, post office, pharmacy, sweets shop, supermarket.
Lưu ý: - I/You/We/They want ...
            - He/she/it wants ...
Unit 16: Zoo Animals
Unit 16: Zoo Animals
Tiếng anh 4: Unit 16 Zoo Animals
Để hỏi kia là con vật gì em nói: What animal is that?
Khi trả lời em nói: It's + TÊN CON VẬT
Để nói lý do em thích con vật đó, em dùng mẫu câu: I like + TÊN CON VẬT + because + LÝ DO
Để nói lý do em không thích con vật đó, em dùng mẫu câu:  I don't like + TÊN CON VẬT + because + LÝ DO
Khi trả lời cho câu hỏi về lý do với từ Why em nói Because.
Ví dụ:Why do you like monkey? - Because they are funny.
Tên một số con vật:tiger, giraffe, elephant, monkey, crocodile, bear.
Một số tính từ miêu tả con vật:pertty, scary, funny, bulky.
Review 3

Coming soon

 

Unit 15: FESTIVALS
Unit 15: FESTIVALS
Tiếng anh lớp 4 bài 15: Unit 15: FESTIVALS
Nội dung bài học:
Để hỏi thông tin về lễ hội nào đó em nói:What is + TÊN LỄ HỘI
Để trả lời em nói: It's a + TỪ MIÊU TẢ LỄ HỘI + festival.
hoặc: It's a festival for + TÊN ĐỐI TƯỢNG LỄ HỘI.
Ví dụ: It's a festival for children.
Để hỏi về dự định bạn sẽ làm em nói: What are you going to do?
Khi trả lời em nói:  I am going to + TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG
Ví dụ: I am going to visit my family.
Tên một số lễ hội: Tet, Christmas, New Year, Mid-Autumn Festival, Children's Day.
Một số hoạt động liên quan đến lễ hội: go to Tet markets, visit..., get lucky money, wear new clothes, decorate our home, eat nice foot, watch the fireworks display
Chú ý:I am going to.
We / You / They + are going to.
He / She / It + is going to.
 
Unit 14: My Mother
Unit 14: My Mother
Tiếng anh lớp 4 bài 14: Unit 14: My Mother
Để hỏi tính cách của mẹ bạn em dùng mẫu câu: What's your mother like?
Khi trả lời em nói: She's looks + Từ miêu tả
Để miêu tả vẻ bề ngoài của mẹ bạn, em nói:
What's is your father like?
What's is your teacher like?
Ví dụ:
Một số từ miêu tả tính cách: careful, cheerful, friendly, funny, kind, lovely, nice
Một số từ miêu tả vẽ bề ngoài: athletic, big, fit, old, pretty, short, slim, sporty, strong, tall, weak, young.
 
Unit 13: FAVOURITE FOOD AND DRINK
Unit 13: FAVOURITE FOOD AND DRINK

Tiếng anh lớp 4 bài 13

Unit 13 FAVOURITE FOOD AND DRINK.

Để hỏi về món ăn yêu thích của bạn, em nói:What's your favourite food?
Khi trả lời em nói tên món ăn yêu thích như: bread, noodles, rice, fish, beef, pork...
Để hỏi về thức uống yêu thích của bạn em nói: What's your favourite drink?
Khi trả lời em nói tên thức uống yêu thích như: apple juice, mineral water, milk, tea
Để mời bạn dùng món ăn hay thức uống em dùng mẫu câu: Would you like some+ + TÊN MÓN ĂN THỨC UỐNG
Nếu đồng ý em nói: Yes, please.
Nếu không đồng ý em nói: No, thanks.
 Lưu ý: Khi không muốn nhắc lại câu hỏi đã nêu, em có thể nói How about you?(Thế còn bạn thì sao)
Unit 12: JOBS
Unit 12: JOBS

REMEMBER

Để hỏi nghề nghiệp của một người nào đấy em dùng mẫu câu:
What's his/her job?    What does he/she do?
Để trả lời em nói: 
He's / She's a/an  +  DANH TỪ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Để hỏi nơi làm việc của một người nào đó em nói:
Where does he/she work?
Để trả lời em nói:
He/She works in a/an + DANH TỪ MÔ TẢ NƠI LÀM VIỆC
Lưu ý: an được dùng trước từ bắt đầu với nguyên âm a, e, i, o hoặc u.
Một số danh từ miêu tả nghề nghiệp:
businessman, doctor, driver, engineer, farmer, housewife, pupil, student, teacher, worker
Một số danh từ miêu tả nơi làm việc:
bus company, company, factory, field, hospital, school.
 
 

Tải nội dung trên Google Play